CƯỜI MỘT CHÚT, HỌC MỘT CHÚT

Chủ đề: truong hoc

ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Ăn thịt sinh viên

TIẾNG VIỆT
Một thổ dân bộ lạc ăn thịt người đang lôi ai đó về. Bạn anh ta trông thấy, hỏi: “Cậu kiếm được ai về thế này?”
 
- À, một sinh viên.
 
- Cái gì? Lại một sinh viên à? Thôi, bỏ hắn đi!
 
- Tại sao?
 
- Hôm qua, tớ cũng bắt được một sinh viên. Thế mà khi đem nấu, nước chưa kịp sôi hắn đã ăn hết cả khoai tây trong nồi.
English Ẩn / hiện bản dịch

A Student for Dinner

A member of a cannibal tribe was dragging someone home. A friend saw him and asked, "Who have you caught?"

"A university student."

"What? Another student? Let him go!"

"Why?"

"I caught one yesterday. When I put him in the pot, he ate all the potatoes before the water even came to a boil!"

Từ vựng trong truyện

  • cannibal tribe: bộ lạc ăn thịt người
  • dragging: kéo lê
  • came to a boil: bắt đầu sôi
Ăn thịt sinh viên
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Tình sinh viên

TIẾNG VIỆT
Một học sinh đi chơi về tuyên bố với cả phòng:
 
Cuối cùng rồi cũng có người con gái dám liều mình vì tao. Cả phòng nhao nhao:
 
- Ai vậy mày, nhỏ nào nói nghe coi?
 
- Nhỏ Hồng bên lớp sử chứ ai!
 
- Nhỏ nói gì với mày?
 
- Nhỏ nói “Yêu ông ư? Tui thà nhảy lầu còn hơn”.
English Ẩn / hiện bản dịch

Student Love

A student came back from an outing and announced to his roommates, "At last, there's a girl willing to risk her life for me!"

Everyone clamored, "Who? Which girl? Tell us!"

"Hồng from the history class, of course."

"What did she say?"

"She said, 'Love you? I'd rather jump off a building!'"

Từ vựng trong truyện

  • outing: buổi đi chơi
  • roommates: bạn cùng phòng
  • risk her life: liều mạng
  • clamored: nhao nhao nói
Tình sinh viên
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Vì sao chú công nhân bị ngã

TIẾNG VIỆT
Trong chuyến cho học sinh tham quan thực tế từ công trường, vừa tới nơi được một lúc thì xảy ra tai nạn: một công nhân rơi từ tầng 4 ngôi nhà mới xây xuống đất. Sau buổi tham quan cô giáo tập trung học sinh lại để rút ra bài học từ trường hợp trên:
– Theo các em, vì sao chú công nhân bị ngã?
Masa giơ tay:
– Thưa cô vì chú công í không tuân thủ quy tắc an toàn lao động ạ.
– Rất có thể như vậy, ai có ý kiến khác nào?
Kôlia:
– Thưa cô có thể chú ấy bị cảm.
– Cũng không loại trừ khả năng này. Thế còn Vova, em nghĩ sao?
– Chú ấy ngã vì quát em!
– Thế là thế nào?
– Chú ấy bảo: thằng ôn kia, đừng có rung thang nữa!
English Ẩn / hiện bản dịch

Why Did the Worker Fall?

A class went on a field trip to a construction site. Shortly after they arrived, a worker fell from the fourth floor of a new building.

Afterward, the teacher gathered the pupils to discuss what they could learn from the accident.

"Why do you think the worker fell?"

Masha raised her hand. "Because he didn't follow workplace safety rules, miss."

"That's quite possible. Any other ideas?"

Kolya said, "Perhaps he was feeling ill."

"We can't rule that out. Vova, what do you think?"

"He fell because he shouted at me!"

"What do you mean?"

"He said, 'You little brat, stop shaking the ladder!'"

Từ vựng trong truyện

  • field trip: chuyến tham quan thực tế
  • construction site: công trường xây dựng
  • rule that out: loại trừ khả năng đó
  • brat: đứa trẻ hư
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Căng thẳng, lo sợ và hoảng loạn

TIẾNG VIỆT
Trong giờ học tâm lý, khi giáo viên vừa giảng xong bài, một nam sinh ngồi cuối lớp rụt rè đặt câu hỏi:
– Thưa thầy, làm thế nào để phân biệt giữa căng thẳng, lo sợ và hoảng loạn ạ…?
Giáo viên nhìn cậu với ánh mắt trìu mến điềm tĩnh đáp:
– À, 3 cảm xúc đấy theo thí dụ về cấp độ thế này: căng thẳng là khi biết vợ có thai, lo sợ là khi bạn gái có thai, và hoảng loạn là khi cả 2 có thai cùng lúc.
Cậu nam sinh gật gù tỏ vẻ đã hiểu vấn đề, nhưng vẫn tiếp tục hỏi:
– Thế có khi nào cả 3 trạng thái cảm xúc Căng thẳng, lo sợ và hoảng loạn xuất hiện cùng một lúc không ạ…?
Nghe xong câu hỏi, giáo viên trả lời dứt khoát:
– Có, là khi em biết tin vợ và bạn gái có thai cùng lúc, trong khi bản thân mình lại bị vô sinh…!!??
English Ẩn / hiện bản dịch

Stress, Fear, and Panic

At the end of a psychology lesson, a male student at the back timidly asked, "Sir, how do we distinguish between stress, fear, and panic?"

The teacher looked at him kindly and answered calmly, "Here are three levels: stress is discovering that your wife is pregnant; fear is discovering that your girlfriend is pregnant; panic is discovering that both are pregnant at the same time."

The student nodded thoughtfully but asked another question. "Can all three emotions—stress, fear, and panic—occur at once?"

The teacher answered firmly, "Yes. When you learn that your wife and your girlfriend are both pregnant, even though you yourself are infertile!"

Từ vựng trong truyện

  • psychology: tâm lý học
  • timidly: rụt rè
  • distinguish: phân biệt
  • panic: hoảng loạn
  • infertile: vô sinh
Căng thẳng, lo sợ và hoảng loạn
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Rút không kịp

TIẾNG VIỆT
Bức ảnh thứ 1 vẽ một cái bánh mì đen thui.
 
Bức ảnh thứ 2 vẽ cảnh một trận chiến với một đoàn quân bị tiêu diệt hoàn toàn, những chiến sĩ chết như ngả rạ.
 
Bức ảnh thứ 3 vẽ một người phụ nữ đang mang bầu.
 
Vị giáo sư nói:
– Ai mà có thể đặt 1 tên chung cho cả 3 bức tranh sẽ được một phần thưởng.
 
Và phần thưởng thuộc về một sinh viên với câu trả lời ngắn nhất và hợp lý nhất: “Rút không kịp”.
English Ẩn / hiện bản dịch

Too Late to Pull Out

The first picture showed a loaf of bread burned black. The second showed a battle in which an entire army had been wiped out, soldiers falling like flies. The third showed a pregnant woman.

The professor said, "Whoever can give all three pictures one common title will win a prize."

The prize went to the student with the shortest, most fitting answer:

"Didn't pull out in time."

Từ vựng trong truyện

  • loaf: ổ bánh mì
  • wiped out: bị tiêu diệt hoàn toàn
  • falling like flies: chết như ngả rạ
  • fitting: phù hợp
Rút không kịp