CƯỜI MỘT CHÚT, HỌC MỘT CHÚT

Chủ đề: ton giao

ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Lý do chồng ngoại tình

TIẾNG VIỆT
Một người phụ nữ có người chồng rất hay đi ngoại tình. Quá buồn tủi người phụ nữ đã tìm đến một vị đại sư xin lời khuyên.
 
– Thưa đại sư, chồng con thường xuyên ngoại tình, trong khi con hết mực yêu thương, quan tâm và chiều chuộng anh ấy. Con không hiểu lý do tại sao nữa.
 
Vị đại sư không nói gì chỉ lặng lẽ đưa cho người phụ nữ một cái bánh bao:
 
– Trước tiên, con hãy ăn cái bánh này đi.
 
Người phụ nữ cầm lấy ăn, ăn hết vị đại sư hỏi:
 
– Ngon không?
 
– Có ạ.
 
– Muốn ăn nữa không?
 
– Có ạ.
 
Vị đại sư điềm tĩnh nói:
 
– Bây giờ thì con đã hiểu lý do rồi chứ?
 
Cô gái gật gù đáp:
 
– Con hiểu rồi thưa đại sư. Con người vốn có lòng tham vô đáy.
 
Vị đại sư lắc đầu:
 
– Không phải. Do con béo quá rồi đó!
English Ẩn / hiện bản dịch

Why Her Husband Cheats

A woman whose husband was constantly unfaithful went to a Buddhist master for advice, overwhelmed with sadness.

"Master, my husband keeps cheating even though I love him, care for him, and indulge his every wish. I don't understand why."

The master said nothing. He quietly handed her a steamed bun. "First, eat this."

She ate it, and he asked, "Was it good?"

"Yes."

"Would you like another?"

"Yes."

The master said calmly, "Now do you understand the reason?"

She nodded. "I understand, Master. Human greed is bottomless."

He shook his head. "No. It's because you've become too fat!"

Từ vựng trong truyện

  • unfaithful: ngoại tình, không chung thủy
  • overwhelmed: bị cảm xúc lấn át
  • indulge: chiều chuộng, thỏa mãn
  • steamed bun: bánh bao hấp
  • bottomless: không có đáy, vô tận
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Sát sinh tội nặng lắm!

TIẾNG VIỆT
Một người đánh cá đem cá vào chợ bán. Có nhà sư trông thấy, bảo:
- Ngày nào ngươi cũng sát sinh, tội nặng lắm! Ðể nhà chùa làm lễ sám hối cho, có bằng lòng không?  
 
Người đánh cá hỏi:
- Sám hối thì phải thế nào? 
 
Sư bảo:
– Bán rẻ cá cho nhà chùa để nhà chùa phóng sinh, thả xuống ao.  
 
Người đánh cá nói:
- Vâng! Nhưng xin nhà chùa cho mỗi con năm tiền, chứ kém không được.  
 
Sư nói:
- Nam mô phật! Sao đắt thế! Xưa nay nhà chùa vẫn mua cá rán ở hàng cơm cũng chỉ có ba tiền một con, nữa là cá chưa rán.
English Ẩn / hiện bản dịch

Killing Is a Grave Sin

A fisherman brought his fish to the market to sell. A monk saw him and said, ‘You take lives every day. That is a grave sin! Would you like the temple to help you repent?’

‘What would I have to do?’ asked the fisherman.

‘Sell your fish to the temple cheaply, so we can release them into the pond.’

‘All right. But I'll need five coins for each fish. I can't accept any less.’

‘Praise the Buddha! Why so expensive?’ exclaimed the monk. ‘The fried fish we usually buy at the food stall cost only three coins each—and yours haven't even been fried!’

Từ vựng trong truyện

  • monk: nhà sư
  • grave sin: tội nặng
  • repent: sám hối
  • release: thả; phóng sinh
  • food stall: quán ăn; sạp bán thức ăn
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Sư chả sợ

TIẾNG VIỆT
Một thằng bé trèo tường vào chùa nghịch ngợm và hái trộm hoa quả, bị sư trụ trì tóm được và thọi cho cu cậu 1 trận tơi tả. Nó chạy về nhà khóc và gọi bố nó đến. Ông bố vốn là 1 đầu gấu có tiếng ở vùng này vội đến gặp nhà sư và hầm hầm nói:
 
- Này, sao mày chửi con tao?
 
- Thiện tai, thiện tai, bần tăng chưa chửi ai bao giờ.
 
- Thế tại sao mày đánh con tao?
 
- Thiện tai, thiện tai, bần tăng chưa đánh ai bao giờ.
 
- Cái thằng này, đã đánh con tao tại sao lại không nhận. Có giỏi thì đánh nhau với tao nhé.
 
- Thiện tai, thiện tai, xin mời thí chủ, bần tăng chưa ngán ai bao giờ.

 

English Ẩn / hiện bản dịch

The Monk Isn't Afraid

A boy climbed over a temple wall to make mischief and steal fruit. The abbot caught him and gave him a sound beating. He ran home crying and fetched his father, a notorious local tough.

The father stormed up to the monk. "Why did you insult my son?"

"Bless you, bless you. This humble monk has never insulted anyone."

"Then why did you hit him?"

"Bless you, bless you. This humble monk has never hit anyone."

"You beat my son and won't admit it? Fight me if you've got the nerve!"

"Bless you, bless you. Be my guest. This humble monk has never been afraid of anyone."

Từ vựng trong truyện

  • make mischief: nghịch ngợm, phá phách
  • abbot: sư trụ trì
  • notorious: khét tiếng
  • humble: khiêm nhường
  • got the nerve: có gan
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Yếu nhân

TIẾNG VIỆT
Giáo Hoàng vừa kết thúc chuyến nghỉ mát và đang trên xe limousin tới sân bay. Chưa bao giờ lái một chiếc xe như vậy, ông yêu cầu tài xế lái xe cho mình lái một lúc. Tài xế chuyển ra đằng sau và Giáo Hoàng cầm tay lái.
Khi bắt đầu phóng đến 90 dặm một giờ, Giáo Hoàng bị đội tuần tra giao thông bắt tạt vào lề. Người cảnh sát đi đến cửa sổ xe, nhìn vào trong một lúc, rồi nói:
- Đợi một lúc, tôi cần phải gọi điện.
Cảnh sát gọi điện và yêu cầu được gặp sếp. Anh ta báo cáo:
- Tôi đang xử lý một yếu nhân phạm luật và tôi muốn biết mình phải làm gì.
Sếp hỏi lại:
- Ai thế? Một thượng nghị sĩ chăng?
- Không, còn quan trọng hơn thế nữa.
- Đó là ngài thống đốc phải không?
- Không. Quan trọng hơn.
- Tổng thống?
- Không. Quan trọng hơn.
- Vậy thì tóm lại đó là ai mới được chứ?! – Đầu dây bên kia mất bình tĩnh la lớn.
- Tôi không biết! – Viên cảnh sát nói. – Nhưng Giáo Hoàng làm tài xế cho anh ta.
English Ẩn / hiện bản dịch

A Very Important Passenger

The Pope had just finished his vacation and was riding to the airport in a limousine. Having never driven one, he asked the chauffeur to let him take the wheel for a while. The chauffeur moved into the back, and the Pope started driving.

When he reached ninety miles an hour, a traffic patrol pulled him over. The officer walked up to the window, looked inside for a moment, and said, "Wait here. I need to make a call."

He called his superior. "I've stopped a very important person for a traffic violation, and I need to know what to do."

"Who is it? A senator?"

"No, someone more important."

"The governor?"

"No. More important."

"The president?"

"No. More important."

Losing his temper, the superior shouted, "Then who on earth is it?"

"I don't know," the officer replied. "But the Pope is his chauffeur."

Từ vựng trong truyện

  • limousine: xe limousine sang trọng
  • chauffeur: tài xế riêng
  • take the wheel: cầm lái
  • pulled him over: ra hiệu cho ông tấp xe vào lề
  • traffic violation: vi phạm giao thông
  • superior: cấp trên
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Biến bò thành cá

TIẾNG VIỆT
Một người Mỹ chuyển đến sống tại vùng đất của người Hindu. Tuy nhiên tập tục ở đây cấm người ta ăn thịt bò nên người dân chỉ ăn cá.
 
Sáng nào người Mỹ cũng ăn thịt bò, xào nấu mùi hương tỏa ra ngào ngạt khiến mọi người không đồng tình. Cuối cùng họ cử người đại diện đến nói chuyện với người Mỹ và anh ta đành phải tuân theo luật cấm thịt bò. Thế là người đứng đầu cầm lọ nước vẩy vẩy lên đầu anh ta và nói:
 
- Sinh ra là người Thiên chúa giáo, lớn lên cũng là người Thiên chúa giáo, bây giờ là người Ấn Độ giáo.
 
Vài hôm sau thì người Hindu lại ngửi thấy mùi thịt bò, họ bèn chạy sang lều của anh chàng người Mỹ và thấy anh này đang cầm cái lọ, tay vẩy vẩy mấy giọt nước lên đĩa thịt bò:
 
- Sinh ra là bò, lớn lên cũng là bò, bây giờ là cá!
English Ẩn / hiện bản dịch

Turning Beef into Fish

An American moved to a Hindu community. Local custom prohibited eating beef, so the residents ate fish instead. Every morning, he cooked beef, filling the air with its aroma, much to everyone's disapproval.

Eventually, they sent a representative to speak to him, and he agreed to observe the ban. Their leader sprinkled water on his head and said, "You were born a Christian, raised a Christian, and now you are a Hindu."

A few days later, the neighbors smelled beef again. They rushed to his hut and found him sprinkling water from a bottle onto a plate of beef.

"You were born a cow, raised a cow, and now you are a fish!"

Từ vựng trong truyện

  • prohibited: cấm
  • aroma: mùi thơm
  • disapproval: sự không tán thành
  • observe the ban: tuân thủ lệnh cấm
  • sprinkled: rảy; vẩy