CƯỜI MỘT CHÚT, HỌC MỘT CHÚT

Chủ đề: loai vat

ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Tại sao điên

TIẾNG VIỆT
Sau khi bệnh bò điên lan tràn khắp nơi, một nữ phóng viên được cử đi tìm hiểu lý do. 
Hỏi thăm một hồi, cô tìm đến được một trang trại nuôi bò sữa, nơi phát hiện ra ca bệnh bò điên đầu tiên. 
Cô hỏi người quản lý trang trại: “Ông chăm sóc lũ bò sữa này như thế nào?” 
“Hàng ngày chúng tôi cho ăn đúng giờ quy định, ngày vắt sữa 2 lần, mỗi năm cho chúng đi lấy giống 2 lần…” 
“Ôi, lạ nhỉ. Vậy thì tại sao chúng nó lại điên được?” 
“Thế tôi hỏi cô nhé: ngày nào tôi cũng vắt sữa cô 2 lần mà 1 năm mới cho đi chơi với bạn trai 2 lần thì cô có điên người lên không?
English Ẩn / hiện bản dịch

Why Did the Cows Go Mad?

After mad cow disease had spread far and wide, a female reporter was sent to investigate its cause. After making inquiries, she found a dairy farm where the first case had been discovered.

She asked the manager, "How do you look after these cows?"

"We feed them at fixed times every day, milk them twice a day, and take them to be bred twice a year."

"How strange. Why would they go mad, then?"

"Let me ask you something. If I milked you twice a day but only let you see your boyfriend twice a year, wouldn't you go mad?"

Từ vựng trong truyện

  • mad cow disease: bệnh bò điên
  • investigate: điều tra; tìm hiểu
  • inquiries: việc hỏi thăm; tìm hiểu
  • dairy farm: trang trại bò sữa
  • bred: được cho phối giống
Tại sao điên
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Chuyện con ruồi

TIẾNG VIỆT
_ Bồi, sao lại có con ruồi trong ly nước này?
_ Kỳ vậy? Hồi nãy tui vớt ra hết rồi mà?
English Ẩn / hiện bản dịch

The Fly

"Waiter, why is there a fly in this glass of water?"

"That's strange. I fished them all out earlier!"

Từ vựng trong truyện

  • Waiter: nhân viên phục vụ bàn
  • fished them all out: vớt hết chúng ra
Chuyện con ruồi
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Chó con đói bụng

TIẾNG VIỆT
Một người đàn ông do qúa vội lên máy bay mà ko kịp làm thủ tục cho cún nhỏ của mình. Anh ta bèn giấu nó vào trong túi quần. 30 phút sau khi máy bay cất cánh, cô phục vụ cứ thấy anh ngọ nguậy ko yên trên ghế, bèn đi tới hỏi:
 
- Anh ổn chứ?
 
- Vâng, tôi ko sao.
 
Nhưng một lát sau, trông trông thấy điệu bộ khổ sở của anh ta, cô phục vụ lại tới hỏi :
 
- Anh chắc anh ko sao chứ?
 
- Tôi phải thú nhận với cô điều này - người đàn ông nói - Tôi ko có đủ thời gian làm thủ tục cho con chó con này lên máy bay nên tôi đã giấu nó vào trong túi…
 
- Tôi hiểu – Cô phục vụ nói – Thôi được, tôi sẽ bỏ qua cho anh chuyện này. Nhưng con chó có sao ko? Có vẻ nó làm anh khó chịu qúa?
 
- Tôi ko sao… Chỉ là vì nó chưa cai sữa thôi.
English Ẩn / hiện bản dịch

A Hungry Puppy

A man was in such a hurry to board a plane that he had no time to complete the paperwork for his puppy, so he hid it in his trouser pocket.

Thirty minutes after takeoff, a flight attendant noticed him squirming in his seat. She came over and asked, "Are you all right?"

"Yes, I'm fine."

A little later, seeing how uncomfortable he looked, she asked again, "Are you sure you're okay?"

"I have to confess something," he said. "I didn't have time to arrange for this puppy to travel, so I hid it in my pocket..."

"I understand. All right, I'll overlook it this time. But is the puppy okay? It seems to be making you very uncomfortable."

"I'm fine... It's just that it hasn't been weaned yet."

Từ vựng trong truyện

  • paperwork: thủ tục giấy tờ
  • squirming: ngọ nguậy
  • confess: thú nhận
  • overlook: bỏ qua
  • weaned: cai sữa
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Ngoại ngữ

TIẾNG VIỆT
Chú chuột con vừa ra khỏi hang gặp ngay con mèo hung tợn. Chú bủn rủn tay chân chỉ chờ chết. Chợt có tiếng chó sủa lớn: Gâu Gâu Gâu. Con mèo cong đuôi chạy mất. Chú chuột quay lại thấy chuột mẹ đang đi tới, chú hỏi:
- Mẹ vừa làm gì mà con mèo chạy mất vậy?
 
Chuột mẹ trả lời:
- Đó là ngoại ngữ đấy con ạ. Con nên học, rất có ích!

 

English Ẩn / hiện bản dịch

A Foreign Language

A little mouse had just come out of his hole when he found himself face to face with a fierce cat. His legs trembled, and he thought he was done for.

Suddenly, a loud bark rang out: "Woof! Woof! Woof!"

The cat turned tail and fled.

The little mouse turned around and saw his mother approaching.

"Mum, what did you do to make the cat run away?" he asked.

"That was a foreign language, dear. You should learn one. It comes in very handy!"

Từ vựng trong truyện

  • fierce: hung dữ
  • trembled: run rẩy
  • done for: hết đường sống, coi như tiêu đời
  • turned tail: quay đầu bỏ chạy
  • comes in very handy: rất hữu ích, rất được việc
Ngoại ngữ
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Nuôi lợn kiểu mới

TIẾNG VIỆT
Người nông dân nọ chăn một đàn lợn rất đông. Một ngày kia, có người lạ tới xem chuồng trại của bác và hỏi bác cho lợn ăn những gì. Bác nông dân đáp:
- Tôi cho chúng ăn cám, ngô và những thứ đại loại như vậy!
 
Người kia giận dữ:
- Tôi là thanh tra của Hiệp hội bảo vệ súc vật và tôi cho rằng ông đã không đối xử tốt với đàn lợn. Thay vì cho những thứ chúng đáng được ăn, ông chỉ cho chúng ăn chất thải.
 
Ông thanh tra liền lập biên bản phạt bác nông dân.
 
Vài ngày sau, một người khác tới hỏi bác nông dân câu tương tự. Cảnh giác, bác đáp:
- Tôi cho chúng ăn rất tốt. Thực đơn hàng ngày của chúng có cá hồi, trứng cá caviar, tôm, bò bít tết...
 
Câu trả lời của bác làm người kia nổi giận:
- Sao lại có thể bất công đến thế? Ông cho lợn ăn thịnh soạn như vậy trong khi hàng ngày có biết bao nhiêu người đang chết đói. Tôi là người của Liên Hợp Quốc và tôi sẽ phạt ông vì sự hoang phí này.
 
Sau khi ông nhân viên Liên Hợp Quốc đi khỏi, một người khác lại tới hỏi bác nông dân đúng câu hỏi nọ. Bác ngập ngừng vài phút rồi đáp:
- Tôi cho mỗi con lợn 5 đô la. Chúng thích ăn gì thì tự mua lấy mà ăn!
English Ẩn / hiện bản dịch

A New Way to Feed Pigs

A farmer kept a large herd of pigs. One day, a stranger visited his farm and asked what he fed them.

"Bran, corn, and things like that," the farmer replied.

The man became angry. "I'm an inspector from the Society for the Protection of Animals, and I don't think you're treating these pigs properly. Instead of giving them the food they deserve, you're feeding them waste!" He promptly issued the farmer a fine.

A few days later, another man came and asked the same question. Now wary, the farmer replied, "I feed them very well. Their daily menu includes salmon, caviar, shrimp, steak..."

This answer infuriated the visitor. "How can you be so unjust? You give pigs lavish meals while so many people are starving every day! I'm from the United Nations, and I'm fining you for this extravagance."

After the UN official left, another visitor arrived and asked exactly the same question. The farmer hesitated for a few minutes, then answered:

"I give each pig five dollars. They can buy whatever they want to eat!"

Từ vựng trong truyện

  • Bran: cám
  • issued: ban hành; lập giấy phạt
  • wary: cảnh giác
  • lavish: thịnh soạn; xa hoa
  • extravagance: sự hoang phí