CƯỜI MỘT CHÚT, HỌC MỘT CHÚT

Chủ đề: cong viec

ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Tin tốt

TIẾNG VIỆT
Ông bác sĩ đưa Dan vào phòng và nói, “Dan, tôi có một tin tốt và tin xấu.”
 
Dan nói, “Cho tôi biết tin tốt.”
 
“Người ta sẽ lấy tên của anh để đặt cho một căn bệnh.”
English Ẩn / hiện bản dịch

The Good News

The doctor took Dan into a room and said, "Dan, I have good news and bad news."

"Tell me the good news," Dan said.

"They're going to name a disease after you."

Từ vựng trong truyện

  • bad news: tin xấu
  • name a disease after you: đặt tên một căn bệnh theo tên anh
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Không tin được

TIẾNG VIỆT
Oshin nói với bà chủ:
- Nếu bà không tin tôi thì thôi, bà hãy để cho tôi đi.
- Nhưng tôi rất tin cô. Tôi còn giao cả chìa khoá hòm đựng đồ trang sức cho cô giữ cơ mà.
- Vâng thưa bà. Nhưng mà cái chìa khoá ấy không thể mở được hòm.
English Ẩn / hiện bản dịch

A Matter of Trust

The maid told her employer, "If you don't trust me, you should let me leave."

"But I trust you completely. I even gave you the key to my jewelry box for safekeeping."

"Yes, ma'am. But that key doesn't open the box."

Từ vựng trong truyện

  • maid: người giúp việc
  • employer: người chủ thuê lao động
  • jewelry box: hòm đựng đồ trang sức
  • safekeeping: việc giữ hộ an toàn
Không tin được
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Lo xa

TIẾNG VIỆT

Giám đốc gọi trưởng phòng tổ chức và ra lệnh: 

- Anh tìm trong nhà máy một người trẻ tuổi, có năng lực, có thể thay thế tôi trong tương lai. 

- Tìm xong thì giao cho anh ta việc gì? 

- Đuổi anh ta ngay lập tức.

English Ẩn / hiện bản dịch

Thinking Ahead

The director called in the head of personnel and gave an order:

‘Find someone in the factory who is young and capable enough to replace me in the future.’

‘Once I've found him, what job should I give him?’

‘Fire him immediately.’

Từ vựng trong truyện

  • head of personnel: trưởng phòng tổ chức; trưởng bộ phận nhân sự
  • capable: có năng lực
  • replace: thay thế
  • Fire: sa thải
Lo xa
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Vì sao chú công nhân bị ngã

TIẾNG VIỆT
Trong chuyến cho học sinh tham quan thực tế từ công trường, vừa tới nơi được một lúc thì xảy ra tai nạn: một công nhân rơi từ tầng 4 ngôi nhà mới xây xuống đất. Sau buổi tham quan cô giáo tập trung học sinh lại để rút ra bài học từ trường hợp trên:
– Theo các em, vì sao chú công nhân bị ngã?
Masa giơ tay:
– Thưa cô vì chú công í không tuân thủ quy tắc an toàn lao động ạ.
– Rất có thể như vậy, ai có ý kiến khác nào?
Kôlia:
– Thưa cô có thể chú ấy bị cảm.
– Cũng không loại trừ khả năng này. Thế còn Vova, em nghĩ sao?
– Chú ấy ngã vì quát em!
– Thế là thế nào?
– Chú ấy bảo: thằng ôn kia, đừng có rung thang nữa!
English Ẩn / hiện bản dịch

Why Did the Worker Fall?

A class went on a field trip to a construction site. Shortly after they arrived, a worker fell from the fourth floor of a new building.

Afterward, the teacher gathered the pupils to discuss what they could learn from the accident.

"Why do you think the worker fell?"

Masha raised her hand. "Because he didn't follow workplace safety rules, miss."

"That's quite possible. Any other ideas?"

Kolya said, "Perhaps he was feeling ill."

"We can't rule that out. Vova, what do you think?"

"He fell because he shouted at me!"

"What do you mean?"

"He said, 'You little brat, stop shaking the ladder!'"

Từ vựng trong truyện

  • field trip: chuyến tham quan thực tế
  • construction site: công trường xây dựng
  • rule that out: loại trừ khả năng đó
  • brat: đứa trẻ hư
ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ

Nhu cầu khách hàng

TIẾNG VIỆT

Có một anh chàng đi tắm công cộng để tắm hỏi ông chủ :

- Ông chủ ởi tắm ở đây mất bao nhiêu tiền?

- Ông chủ : Nhà tắm nam mất 40k, nhà tắm nữ 400k.

- Anh chàng vô cùng sửng sốt: Ông ăn cướp đấy à!!!

- Ông chủ: Cuối cùng cậu muốn đến nhà tắm nam hay nhà tắm nữ.

- Anh chàng nọ quyết định đưa ra 400k để vào nhà tắm nữ xem sao.

Khi bước vào nhà tắm nữ liếc mắt nhìn, ôi toàn là nam. Anh em trong nhà tắm nhìn anh chàng nọ nói với nhau: Lại 1 thằng ngu nữa tới kìa.

BÀI HỌC : kinh doanh mấu chốt không phải là dựa vào giá cả mà dựa vào nhu cầu khách hàng =))

English Ẩn / hiện bản dịch

What Customers Want

A man went to a public bathhouse and asked the owner, ‘How much does a bath cost here?’

‘Forty thousand dong for the men's bath, four hundred thousand for the women's.’

The man was astonished. ‘That's daylight robbery!’

‘So which would you like—the men's bath or the women's?’ the owner asked.

The man decided to pay four hundred thousand dong to see what the women's bath was like. But as soon as he stepped inside and looked around, he saw that everyone there was a man.

The other bathers looked at him and said to each other, ‘Here comes another idiot.’

The lesson: the key to business is not pricing, but what customers want!

Từ vựng trong truyện

  • bathhouse: nhà tắm công cộng
  • astonished: rất sửng sốt
  • daylight robbery: giá đắt cắt cổ; nghĩa đen: cướp giữa ban ngày
  • bathers: những người đang tắm
  • pricing: việc định giá